Cấp lại giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh được cấp kể từ khi doanh nghiệp khai sinh và tồn tại bền vững cùng doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình tồn tại và hoạt động, do nhiều nguyên nhân khác nhau, Giấy phép kinh doanh có thể gặp sự cố: bị mất, bị rách, bị cháy… và không thể sử dụng được nữa. Khi đó, doanh nghiệp cần tiến hành cấp lại giấy phép kinh doanh mới. Thực hiện thủ tục này như thế nào? Công ty Tư vấn Luật Bravolaw cung cấp câu trả lời như sau.

I. Tư vấn quy định pháp luật về cấp lại giấy phép kinh doanh:

–          Khái niệm, ý nghĩa của Giấy phép kinh doanh;

–          Trách nhiệm bảo quản, giữ gìn Giấy phép kinh doanh;

–          Thủ tục xin cấp lại Giấy phép kinh doanh;

–          Các vấn đề khác liên quan.

 II. Hồ sơ, thời gian, phí dịch vụ trọn gói dịch vụ cấp lại giấy phép kinh doanh:

    1. Bộ hồ sơ

Bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

–          Giấy đề nghị cấp lại cấp lại giấy phép kinh doanh (nêu rõ lý do phải xin cấp lại);

–          Xác nhận của cơ quan công an cấp xã phường nơi xảy ra việc cháy, mất giấy phép kinh doanh;

–          Văn bản úy quyền thực hiện công việc.

    2. Công việc Công ty Tư vấn Luật Bravolaw thực hiện

–          Soạn thảo bộ hồ sơ;

–          Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan;

–          Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và giải quyền các vấn đề phát sinh.

    3. Thủ tục, thời gian, phí dịch vụ

–          Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp giấy phép kinh doanh cũ có thẩm quyền cấp lại giấy phép kinh doanh mới;

–          Thời gian thực hiện: sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

–          Phí dịch vụ: 2.500.000 VNĐ

    III. Cam kết của Công ty Tư vấn Luật Bravo:

–          Hoàn thành công việc đúng thời gian với chi phí đã thỏa thuận (xin xem thêm bản Báo giá dịch vụ);

–          Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo và soát xét các hợp đồng nếu doanh nghiệp yêu cầu;

–          Cung cấp thường xuyên, miễn phí văn bản pháp luật nếu doanh nghiệp yêu cầu.

Trên đây là những thông tin sơ bộ, nếu quý doanh nghiệp quan tâm xin vui lòng liên hệ với Công ty Tư vấn Luật Bravolaw để trao đổi thêm thông tin  chi tiết.

 

Cấp lại đăng ký mẫu dấu

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu được cấp cùng với con dấu doanh nghiệp, là một trong những giấy tờ “khai sinh” của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong quá trình tồn tại và hoạt động, do nhiều nguyên nhân khác nhau, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu có thể gặp sự cố: bị mất, bị rách, bị cháy… và không thể sử dụng được nữa. Khi đó, doanh nghiệp cần tiến hành xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu mới. Thực hiện thủ tục này như thế nào? Công ty Tư vấn Luật Bravolaw cung cấp câu trả lời như sau.

Cấp lại đăng ký mẫu dấu

Cấp lại đăng ký mẫu dấu

I. Thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

        1. Bộ hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau

        – Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp (nêu rõ lý do phải xin cấp lại);

        – Văn bản úy quyền thực hiện việc thay đổi đăng ký kinh doanh

        2. Công việc chúng tôi thực hiện

        – Soạn thảo bộ hồ sơ;

        – Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục liên quan;

        – Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và giải quyền các vấn đề phát sinh;

        3. Thủ tục, thời gian, phí dịch vụ

        – Cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Cơ quan công an nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cũ có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu mới.

        – Thời gian thực hiện NHANH NHẤT: 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

II. Cam kết của Công ty Tư vấn Luật Bravolaw

        – Hoàn thành công việc đúng thời gian với chi phí đã thỏa thuận (xin xem thêm bản Báo giá dịch vụ);

        – Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo và soát xét các hợp đồng nếu doanh nghiệp yêu cầu;

        – Cung cấp thường xuyên, miễn phí văn bản pháp luật nếu doanh nghiệp yêu cầu.

        Trên đây là những thông tin sơ bộ, nếu quý doanh nghiệp quan tâm xin vui lòng liên hệ với Công ty Tư vấn Luật Bravo để được giải đáp tốt nhất

Hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan

Thông Tin Giám Định Quyền Tác Giả

Ngày 13 tháng 12 năm 2012, Bộ Văn Hóa, Thể Thao, Du Lịch đã ban hành Thông tư Số: 15/2012/TT-BVHTTDL về Hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan.

Nội dung của Thông tư này tập trung vào việc hướng dẫn hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm việc cấp, cấp lại, thu hồi Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan; cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan; thực hiện giám định quyền tác giả, quyền liên quan theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

Việc ra đời Thông tư này có một ý nghĩa quan trọng, nhằm hướng dẫn các quy định về hoạt động giám định quyền tác giả, quyền liên quan đã được quy định tại Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Ngoài ra, Thông tư còn tạo điều kiện đẩy mạnh và xã hội hóa hoạt động giám định trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.

Download: Thông tư hướng dẫn hoạt động giảm định quyền tác giả

Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam

 

thành lập công ty

Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam, Nhãn hiệu, thương hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu có thể được thể hiện bằng chữ, bằng hình, logo, slogan hoặc kết hợp của các yếu tố nêu trên.

Để được đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu tại Việt Nam, nhãn hiệu, thương hiệu phải đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Cụ thể, nhãn hiệu, thương hiệu p đăng ký phải có tính chất phân biệt, không được tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu của một chủ thể đã đăng ký nhãn hiệu trước đó. Nhãn hiệu không được là những yếu tố loại trừ như là hình quốc kỳ, quốc ca, là những yếu tố dễ nhận biết, phổ biến như chữ số, chữ cái, những hình ảnh đơnn giản, hiển nhiên, những từ ngữ mang tính chất mô tả hàng hóa, dịch vụ.

Khi chủ thể đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, chủ thể có quyền độc quyền gắn nhãn hiệu, thương hiệu trên sản phẩm và dịch vụ của mình, có quyền cho người khác sử dụng thông qua hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, có quyền ngăn chặn bất kỳ bên thứ 3 nào có hành vi vi phạm.

Để tiết kiệm thời gian và chi phí đăng ký nhãn hiệu, trước khi đăng ký, chủ sở hữu nên nhờ sự trợ giúp của các tổ chức sở hữu trí tuệ tiến hành tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu. Kết quả tra cứu sẽ có trong 7 ngày làm việc và tài liệu cần cung cấp là mẫu nhãn hiệu, hàng hóa dịch vụ người dùng cần đăng ký.

Khi đã nhận được kết quả tra cứu, nếu kết luận nhãn hiệu có khả năng đăng ký, chủ thể nên tiến hành đăng ký nhãn hiệu ngay lập tức để có ngày ưu tiên nộp đơn sớm nhất.

Tài liệu đăng ký gồm:

–          Mẫu nhãn hiệu (09 mẫu)

–          Sản phẩm và dịch vụ cần đăng ký (liệt kê).

–          Giấy ủy quyền cho tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ.

Thời hạn thẩm định đơn:
Cục Sở Hữu Trí Tuệ sẽ nhận đơn đăng ký và đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn. Sau đó, nhãn hiệu sẽ được thẩm định qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn thẩm định hình thức: Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn, thẩm định về hình thức đơn như bản mô tả đơn, nhóm sản phẩm và dịch vụ đã phân chính xác theo thỏa ước Nice chưa? Nếu đơn đáp ứng, Cục SHTT sẽ cấp Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và đơn sẽ được công bố trên công báo sở hữu công nghiệp (bản giấy và bản điện tử).

Giai đoạn thẩm định nội dung: Trong vòng 9 tháng kể từ ngày công bố đơn, thẩm định xem nhãn hiệu có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ không, có tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của bên thứ 3 đã đăng ký trước đó hay không? Nếu đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, nhãn hiệu sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và sẽ được đăng công báo sở hữu công nghiệp (bản giấy và bản điện tử).

Về thời hạn thẩm định, theo quy định của Luật là 1 năm, tuy nhiên, thời gian có thể bị kéo dài do nhiều lý do như nhãn hiệu bị từ chối do phân nhóm chưa chính xác, do chậm chễ của các thẩm định viên…

Nhãn hiệu khi được cấp văn bằng bảo hộ có hiệu lực trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Trước 6 tháng đến ngày hết hạn, chủ sở hữu phải tiến hành gia hạn để duy trì hiệu lực.

Chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có nghĩa vụ phải sử dụng nhãn hiệu trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ. Nếu không sử dụng, nhãn hiệu có thể bị bên thứ 3 yêu cầu hủy bỏ hiệu lực với lý do nhãn hiệu không được sử dụng trong 5 năm liên tiếp.

Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá tại Việt Nam

công bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa thủy sản

Công bố chất lượng sản phẩm, hàng hóa thủy sản

Hồ sơ công bố

Đối với thức ăn, thuốc thú y thủy sản:

  • Đơn đăng ký;
  • Bản sao có công chứng kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm ;
  • Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa ;
  • Nhãn sản phẩm hàng hóa công bố;
  • Tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa công bố kèm theo quyết định ban hành;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

 

Yêu cầu

1.Tổ chức, cá nhân kinh doanh thức ăn thuỷ sản thực hiện quy trình kỹ thuật và đảm bảo vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường nước, không khí theo quy định tại mục 6 của Phụ lục 11.
2.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  • Nhà xường , kho chứa, trang thi ết bị hệ thống xử lý chất thải của cơ sở sản xuất thức ăn thuỷ sản phải đáp ứng yêu cầu đảm bảo vệ sinh thú y đối với thức ăn nuôi thuỷ sản được sản xuất ra theo quy định của pháp lu ật hiện hành.
  • Nhà xưởng, kho chứa, trang thi ết bị, hệ thống xử lý chất thải phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường nước, không khí theo các tiêu chuẩn Việt Nam quy định.
  • Sử dụng các loại thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh thức ăn thuỷ sản muốn chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và công bố hợp chuẩn, hợp quy phải thực hiện các quy định tại điều 9 chương II về chứng nhận hợp chuẩn, điều 13 chương III về chứng nhận hợp quy và điều 15 chương IV về công bố hợp chuẩn.

 

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

  • Căn cứ Luật thuỷ sản ngày 26 tháng 11 năm 2003.
  • Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 4 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.
  • Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn mác hàng hóa và Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ khoa học công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về nhãn mác hàng hoá.
  • Quyết định số 425/2001/QĐ-BTS ngày ngày 25 tháng 5 năm 2001 về việc quy định tạm thời về công bố chất lượng hàng hóa chuyên ngành thủy sản.

 

Chúng tôi hoàn thiện hồ sơ

Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, chúng tôi thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và lấy kết quả giúp quý khách tiết kiệm thời gian và công sức. Nếu bạn đang vướng mắc các hồ sơ thủ tục hãy liên hệ ngay tới đường dây nóng của Topiclaw để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí.

Công bố chất lượng bánh trung thu

Công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh trung thu

Công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh trung thu là một trong những dịch vụ mà Bravo cung cấp. Chúng tôi chuyên tư vấn công bố tiêu chuẩn chất lượng bánh trung thu, đại điện khách hàng gửi mẫu kiểm nghiệm và xây dựng hồ sơ công bố.

  1. HỒ SƠ CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG BÁNH TRUNG THU GỒM:
  2. NHỮNG CÔNG VIỆC BRAVO THỰC HIỆN:
  1. Giấy phép đăng ký kinh doanh bản sao công chứng của công ty công bố
  2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm (về chỉ tiêu hóa lý, chỉ tiêu vi sinh và chỉ tiêu kim loại nặng). ( Bravo hỗ trợ gửi mẫu kiểm nghiệm cho các doanh nghiệp chưa tiến hành kiểm mẫu)
  3. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm(02 bản sao công chứng)
  4. 03 Mẫu sản phẩm
  5. Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân).
  6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có dấu nhận đơn của Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam. (Tham khảo thông tin chi tiết về dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa của Bravo)

Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ trong vòng 1-2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của khách hàng.Khách hàng có thể gửi hồ sơ qua Email:ceo@bravolaw.vn

  1. Thiết lập hồ sơ công bố :
  2. Tiến hành Công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm:
  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
  • Kiểm nghiệm sản phẩm
  • Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
  • Bản Tiêu chuẩn cơ sở
  • Dự thảo nhãn phụ sản phẩm

Đại diện khách hàng nộp hồ sơ công bố tại Sở Công Thương

III. THỜI GIAN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM

  • Thời gian kiểm nghiệm sản phẩm: 4 ngày
  • Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 15 ngày.
  • Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.
Đăng ký lưu hành thực phẩm chức năng

Công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm trong nước

– Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007. Luật số 05/2007/QH12 đã được Quốc Hội thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007.
– Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
– Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Y Tế về quy chế quản lý mỹ phẩm.
– Quyết định số 24/2006/QĐ-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y Tế về việc triển khai áp dụng và hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

1. Quy trình công bố mỹ phẩm trong nước:

Công bố mỹ phẩm trong nước được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ công bố mỹ phẩm theo đúng quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận hành chính một cửa – Sở Y tế để tiến hành kiểm tra và nhận hồ sơ, sau đó chuyển hồ sơ đến phòng Nghiệp vụ Dược.
Bước 3: Phòng Nghiệp vụ Dược tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận hành chính một cửa – Sở Y tế tiến hành kiểm tra sự đầy đủ và hợp lệ theo quy định.
Bước 4: Hội đồng tư vấn chuyên môn về Dược của Sở Y tế tiến hành họp xét duyệt và trình giám đốc Sở Y tế ký Công bố mỹ Phẩm
Bước 5: Chuyển phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho bộ phận hành chính một cửa – Sở Y tế để tiến hành thu lệ phí và trả hồ sơ cho các tổ chức và cá nhân.

2. Hồ sơ công bố mỹ phẩm trong nước bao gồm:

– Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm.
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của nhà sản xuất có chức năng sản xuất mỹ phẩm (bản sao có công chứng, chứng thực tại Việt Nam).
– Công thức: Ghi đầy đủ các thành phần cấu tạo; ghi rõ nồng độ, hàm lượng hoặc tỷ lệ phần trăm của từng thành phần.
– Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp thử .
– Dữ liệu kỹ thuật hoặc dữ liệu lâm sàng để chứng minh những công dụng đặc biệt của sản phẩm (nếu có).
– Tài liệu nghiên cứu độ ổn định.
– Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm về việc công thức sản phẩm không có các chất cấm và tuân thủ theo giới hạn về hàm lượng của những chất bị hạn chế và sản xuất đúng công thức đã công bố.

3. Dịch vụ công bố mỹ phẩm trong nước:

Nhanh chóng và tiết kiệm: Với nhiều năm hoạt động công bố mỹ phẩm trong nước chúng tôi không chỉ xây dựng được một đội ngũ luật sư giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm mà chúng tôi còn tạo lập được mối quan hệ thân thiết với cơ quan Nhà nước vì thế đảm bảo việc xin phiếu công bố mỹ phẩm trong nước cho khách hàng sẽ nhanh chóng, thuận lợi hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.

Hướng dẫn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Hướng dẫn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, Bravolaw tư vấn thủ tục xin giấy phép, hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng, chuyên nghiệp đại diện khách hàng theo dõi trả lời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và đại diện khách hàng nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm khi có kết quả.

Hướng dẫn xin giấy phép VS ATTP

Hướng dẫn xin giấy phép VS ATTP

Đối tượng phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm:

  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm là giấy phép điều kiện áp dụng cho cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao tại Việt Nam.

Hướng dẫn trình tự xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm:

  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm gửi hồ sơ về Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm.
  • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận cho cơ sở
  • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tiếp nhận thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì có công văn yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định và phải ghi trên giấy biên nhận ngày nhận hồ sơ bổ sung.
  • Trong vòng 15 ngày làm việc phải phải tổ chức thẩm định và kiểm tra cơ sở và lập biên bản thẩm định. Kết luận phải gi rõ là “Đạt” hoặc “Không đạt”. Nều không đạt phải ghi rõ nguyên nhân
  • Trả kết quả cho cơ sở

Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng)
  • Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm)
  • Bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh
  • Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
  • Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm