Công bố tiêu chuẩn chất lượng cà phê

Công bố tiêu chuẩn chất lượng hương liệu thực phẩm

Tư vấn hồ sơ công bố chất lượng hương liệu thực phẩm, xây dựng các chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm, hoàn tất hồ sơ công bố chất lượng một các nhanh chóng và chuyên nghiệp nhất chỉ có tại Bravo. Chúng tôi đại diện cho doanh nghiệp nộp hồ sơ công bố tại Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm cho đến khi hoàn tất công bố.
 1. Hồ sơ đăng ký:
–     Đơn xin công bố và lập hồ sơ công bố hương liệu thực phẩm (do Bravo soạn thảo)
–     Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất hương liệu thực phẩm (02 bản sao y công chứng)
–     Giấy Đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh hương liệu thực phẩm (02 bản sao y công chứng)
 
Nếu sản phẩm nhập khẩu phải cung cấp:
1.   Giấy phép lưu hành tại nước sở tại (Certificate of Free Sales)
2.   Giấy phân tích thành phần (Certificate of analysis), trường hợp không có giấy phân tích thành phần này thì phải cung cấp kết quả khảo nghiệm tại các trung tâm khảo nghiệm có chức năng;
2. Các công việc Bravo thực hiện:
2.1 Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:
– Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
– Kiểm nghiệm sản phẩm (nếu có)
– Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
– Bản Tiêu chuẩn cơ sở
– Nhãn sản phẩm hoặc Dự thảo nhãn sản phẩm
 
2.2 Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:
– Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Bộ Y Tế
 
3. Thời gian công bố:
–     Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 15 ngày.
–     Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.
Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa

Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước tăng lực

Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước tăng lực là một trong các dịch vụ mà công ty Bravo của chúng tôi cung cấp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn chúng tôi tin chắc sẽ làm hài lòng quý khách. Bravo đảm bảo hoàn tất các thủ tục, hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng nhanh nhất với chi phí hợp lý nhất.

I.Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước tăng lực

1.Tại sao cần công bố tiêu chuẩn chất lượng nước tăng lực?

 Công bố tiêu chuẩn chất lượng là sự đảm bảo về chất lượng cũng như sự an toàn của sản phẩm nước tăng lực đối với người sử dụng.

2. Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước tăng lực ở đâu?

Cơ quan  chịu trách nhiệm kiểm nghiệm và công bố chất lượng là cục Vệ sinh an toàn thực phẩm- Bộ Y tế.

II.Hồ sơ công bố tiêu chuẩn

Vì nước tăng lực là một loại thực phẩm nên mọi hồ sơ thủ tục sẽ tuân thủ theo hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm của bộ Y tế.
1. Đối với  nước tăng lực sản xuất trong nước

Hồ sơ lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm:

a) Bản công bố tiêu chuẩn nước tăng lực;

b) Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo Quy chế này); quy trình sản xuất.

c) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).

d) Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định. Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có thêm phiếu kết quả xét nghiệm đối với nước nguồn.

đ) Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).

e) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).

g) Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).

h) Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

i) Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

2. Đối với nước tăng lực nhập khẩu:

 

a) Bản công bố tiêu chuẩn nước tăng lực;

b) Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo Quy chế này); quy trình sản xuất.

c)Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).

d) Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.

đ) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).

e) Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương.

g) Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

h) Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có).

i) Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất.

Công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại việt nam

1.Các tài liệu cần chuẩn bị

 

Stt

Tài liệu

Số lượng

Người chịu trách nhiệm

1

Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

– Thông tin sản phẩm;

– Thông tin về nhà sản xuất/đóng gói;

-Thông tin về tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường;

– Thông tin về người đại diện cho Công ty tại đại phường;

– Thông tin về công ty nhập khẩu;

– Danh sách thành phần;

– Cam kết

(06 bản / sản phẩm) Bravo soạn thảo

2

Đăng ký kinh doanh (Có chức năng kinh doanh/sản xuất mỹ phẩm) hoặc giấy phép đầu tư của tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ hơ đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm 01 bản sao chứng thực Nhà Đăng ký cung cấp

3

Đĩa mềm các dữ liệu công bố cụ thể là các nội dung trong Phiếu công bố mỹ phẩm. 01đĩa mềm/01 sản phẩm Nhà Đăng ký cung cấp

4

Giấy ủy quyền của Nhà sản xuất (theo mẫu) 01 bản gốc Nhà Đăng ký cung cấp

2. Thời gian

2.1. Thời gian chuẩn bị hồ sơ:

–          Kiểm tra danh mục tài liệu trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu do khách hàng chuyển giao;

–          Soạn thảo và chuẩn hóa hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do khách hàng chuyển giao.

Ghi chú:

–          Thời gian chuẩn bị hồ sơ có thể kéo dài phụ thuộc vào số lượng hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm mỹ phẩm theo yêu cầu;

–          Chỉ khi nhận được đầy đủ tài liệu trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm theo danh mục trên chúng tôi mới tiến hành các thủ tục đăng ký công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.

2.2. Thực hiện thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý Dược Việt Nam

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, Cục Quản lý Dược Việt Nam có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận công bố.

Sau khi có số tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm, sản phẩm được tự do lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Thời gian hiệu lực của số tiếp nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm

Số tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ hết  hạn và phải nộp lệ phí theo quy định

Công bố tiêu chuẩn thực phẩm chức năng

Công bố chất lượng nước đóng chai, đóng bình

CÔNG BỐ HỢP QUY NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI – ĐÓNG BÌNH

Bravo chuyên tư vấn thủ tục Công bố hợp quy cho sản phẩm Nước uống đóng chai/ đóng bình, xây dựng hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn chất lượng và công bố hợp quy sản phẩm Nước uống đóng chai/ đóng bình, đại diện khách hàng nộp hồ sơ Công bố hợp quy sản phẩm tại Chi Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm.

Liên quan đến việc Công bố hợp quy Nước uống đóng chai/ đóng bình của quý doanh nghiệp, Công ty Bravo xin được tư vấn như sau :

Hồ sơ công bố gồm:

a) Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

b) Bản thông tin chi tiết và sản phẩm;

c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn (bản gốc hoặc bản sao hợp pháp);

d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng;

đ) Kế hoạch giám sát định kỳ;

e) Mẫu nhãn sản phẩm;

g) Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao hợp pháp);

h) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao hợp pháp);

i) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương ( nếu có) (bản sao hợp pháp).

II. TÀI LIỆU QUÝ KHÁCH HÀNG CUNG CẤP:

1. 02 Giấy phép kinh doanh (bản sao hợp pháp).

2. 02 Phiếu kết quả kiểm nghiệm (bản gốc hoặc bản sao hợp pháp).

3. Mẫu nhãn sản phẩm

4. 02 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao hợp pháp).

5. Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương ( nếu có) (bản sao hợp pháp)

III. CÁC CÔNG VIỆC BRAVO THỰC HIỆN

1. Thiết lập Bản công bố hợp quy hoặc Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

2. Thiết lập Bản thông tin chi tiết về sản phẩm

3. Thiết lập bản dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm

4. Thiết lập các bản kế hoạch khác theo yêu cầu hồ sơ.

5. Tiến hành nộp hồ sơ công bố hợp quy hoặc Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại cơ quan chức năng.

* Đối với các doanh nghiệp chưa có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP. Bravo sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp làm thủ tục Đăng ký Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP.

Cơ quan cấp: Chi Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm – Sở Y Tế

Thời gian thực hiện: 15 ngày.

Chi phí trọn gói: 4.500.000 / sản phẩm

Thời hạn hiệu lực giấy phép:

a) 05 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương;

b) 03 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh không có các chứng chỉ trên.

Có thể gia hạn nhiều lần sau khi giấy phép hết hiệu lực, hiệu lực giấy phép gia hạn tương đương hiệu lực giấy phép được cấp lần đầu.

Công bố tiêu chuẩn thực phẩm đông lạnh

Tại Việt Nam hiện nay, người tiêu dùng đã dần quen với việc sử dụng các loại thực phẩm đông lạnh.Thực phẩm đông lạnh cũng như các loại thực phẩm khác nếu không thực hiện đầy đủ các quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng cũng như Vệ sinh An Toàn Thực Phẩm đều có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng của người sử dụng.

Công bố thực phẩm hàng đông lạnh

Công bố thực phẩm hàng đông lạnh như thế nào?

Quy trình Công bố thực phẩm đông lạnh có nguồn gốc nhập khẩu cũng như sản xuất tại Việt Nam cơ bản gồm các bước sau:

– Đăng ký chủ thể kinh doanh hình thức Công ty hoặc Hộ kinh doanh

– Thực hiện thủ tục xin chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP

– Hoàn thiện hồ sơ theo đúng danh mục yêu cầu và nộp tại Bộ phận một cửa của Cục Vệ sinh An toàn thực phẩm

– Theo dõi kết quả Hồ sơ đã nộp và tiến hành chỉnh sửa nếu Hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ hoặc có sai sót

– Nhận kết quả tại nơi đã nộp hồ sơ

Dịch vụ Công bố thực phẩm hàng đông lạnh tại Bravolaw

– Tư vấn miễn phí cho Quý khách hàng các vấn đề liên quan đến Quy định của Pháp luật về Công bố thực phẩm, tư vấn chuẩn bị Hồ sơ, trình tự thực hiện công việc…

– Hoàn thiện Hồ sơ và  hoàn tất các thủ tục Công bố mỹ phẩm cho khách hàng

– Sau khi hoàn thành hợp đồng dịch vụ Bravolaw vẫn hỗ trợ khách hàng các vấn đề phát sinh miễn phí nếu có yêu cầu

Công bố chất lượng nước giải khát

Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước giải khát

Bạn đang muốn đưa sản phẩm nước giải khát của mình ra thị trường ? Bạn đang gặp khó khăn trong việc công bố tiêu chuẩn chất lượng nước giải khát. Hãy để Bravo giúp bạn điều này. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công bố thực phẩm, nước uống cho hàng trăm doanh nghiệp lớn nhỏ tại Việt Nam. Gia Minh sẽ giúp khách hàng hoàn tất các thủ tục một cách nhanh chóng nhất, chi phí thấp nhất giúp cho sản phẩm sớm được tới tay người tiêu dụng.

 

Trước hết chúng ta cần hiểu nước giải khát là gì ?

 

Nước giải khát là một loại đồ uống đóng chai hoặc đồ uống được pha chế từ nước với các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp có tác dụng cấp thêm chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho con người, mỗi loại nước giải khát khác nhau có một tác dụng khác nhau, nước giải khát tùy loại với các mùi vị khác nhau.

 

nuoc gia khat 

Các loại nước giải khát cần công bố:

 

  • Nước khoáng đóng chai
  • Nước có ga
  • Nước sinh tố
  • Nước Ngọt các loại

1.  Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng nước giải khát

 

Hồ sơ lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm:

 

  • Bản công bố tiêu chuẩn nước giải khát;
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành gồm các chỉ tiêu cảm quan ( mùi vị, màu sắc) chất lượng phụ gia thực phẩm và thời hạn sử dụng trên bao bì.
  • Giấy đăng ký kinh doanh
  • Phiếu kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm do cơ quan có thẩm quyền xác nhận
  • Nhãn sản phẩm phải phù hợp với pháp luật
  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
  • Bản sao giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa ( nếu có)
  • Biên lai nộp lệ phí thẩm định và lệ phí cấp số chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền

Những điều cần biết khi công bố thực phẩm chức năng

Bạn là cơ sở sản xuất thực phẩm chức năng, đại lý phân phối thực phẩm chức năng nhập khẩu. Bạn đăng băn khoăn về thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng để nhanh chóng đưa sản phẩm ra thị trường. Bravolaw xin tư vấn cho quý khách những điều cần biết như sau:

Những điều cần biết công bố thực phẩm chức năng

Những điều cần biết công bố thực phẩm chức năng

Thực phẩm chức năng là gì?

Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh.

Tuỳ theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học.

Các loại thực phẩm chức năng được sản xuất trong nước như: Garlic Oil – Tuệ Linh, Trà giải độc gan – Tuệ Linh, Yến sào Lợi Thiên, Sữa mầm gạo dành cho người tiểu đường…

Đối tượng và phạm vi áp dụng

Phạm vi

  • Sản phẩm thực phẩm chức năng được sản xuất trong nước hoặc có mục đích xuất khẩu.

Đối tượng áp dụng

  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam (gọi chung là thương nhân).

Nơi nhận thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm

  • Bộ Y tế (Cục an toàn vệ sinh thực phẩm)

Hồ sơ, thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm

  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành.
  • Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng).
  • Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ.
  • Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định).
  • Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); Chứng nhận HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương.
  • Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
  • Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có).
  • Yêu cầu cụ thể đối với các loại thực phẩm đặc biệt:
  • Thực phẩm là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ: Giấy chứng nhận lưu hành tựu do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ, trong đó có nội dung chứng nhận sản phẩm phù hợp với lứa tuổi hoặc đối tượng sử dụng.
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng về chức năng đó.
  • Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng về an toàn trong sử dụng cho ăn qua ống xông và hiệu quả đối với sức khoẻ đối tượng được chỉ định.
  • Thực phẩm chức năng: thêm kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.

Chú ý: Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Quy định công bố thực phẩm chức năng

Công bố hợp quy thực phẩm chức năng nhập khẩu

Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh.

Tuỳ theo công thức, hàm lượng vi chất và hướng dẫn sử dụng, thực phẩm chức năng còn có các tên gọi sau: thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học.

Các loại thực phẩm chức năng được nhập khẩu từ nước ngoài như: Collagenaid – Japan, Tảo Spirulina – Linagreen 100% – Japan, Aloe Vera dạng viên…

Đối tượng và phạm vi áp dụng:

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam (gọi chung là thương nhân).
Phạm vi

Sản phẩm thực phẩm chức năng được nhập khẩu từ nước ngoài.

Nơi nhận thủ tục công bố hợp quy

Bộ Y tế (Cục An toàn vệ sinh thực phẩm)
Hồ sơ, thủ tục công bố hợp quy

Bản công bố hợp quy (Mẫu số 02 – Bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm) – tải về tại Mục 4
Bản thông tin chi tiết về sản phẩm (Mẫu số 03a – Bản thông tin chi tiết về sản phẩm hoặc mẫu 03c – Bản thông tin chi tiết về sản phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm) – tải về tại Mục 3
Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc chứng nhận y tế hoặc giấy chứng nhận tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp trong đó có nội dung thể hiện sản phẩm an toàn với sức khỏe người tiêu dùng và phù hợp với pháp luật về thực phẩm (bản gốc hoặc bản sao công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự)
Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu an toàn, do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự).
Kế hoạch giám sát định kỳ (có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất xứ và nhãn phụ bằng tiếng Việt (có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
Mẫu sản phẩm hoàn chỉnh đối với sản phẩm lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam để đối chiếu khi nộp hồ sơ
Giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ
chức, cá nhân nhập khẩu thực phẩm (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP đối với cơ sở nhập khẩu thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)
Bản sao có công chứng nước ngoài hoặc trong nước của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương.
Thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của mỗi thành phần tạo nên chức năng đã công bố(bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Chú ý: Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.
Trách nhiệm của thương nhân

Công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo đảm tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đã công bố.
Tên sản phẩm công bố phải thể hiện đúng bản chất và không gây ngộ nhận về chất lượng đối với sản phẩm cùng loại có trên thị trường.
Bảo đảm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện cơ sở sản xuất và thiết bị công nghệ tương xứng với chất lượng đã công bố.
Bảo đảm chất lượng, nội dung ghi nhãn và nội dung thông tin quảng cáo của sản phẩm lưu hành đúng như các nội dung đã công bố.
Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật.
Chủ động thực hiện hoặc đề xuất kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm

Công bố hợp quy

Công bố hợp quy là gì

Công bố hợp quy trong thực phẩm là thủ tục bắt buộc trước khi lưu hành sản phẩm trên thị trường.
– Công bố hợp quy thực phẩm thường như công bố sản phẩm: nước suối đóng chai, đóng bình, muối iod, nước sinh tố, nước ngọt, giải khát, bia rượu…
– Công bố hợp quy thực phẩm chức năng như công bố sản phẩm: sữa và các sản phẩm từ sữa, bột ngũ cốc trẻ em, các sản phẩm có bổ sung chất vi lượng…

Giấy tờ bắt buộc khi tiến hành công bố hợp quy:
– GIấy đănng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp.
– Giấy chứng nhận cơ sở đạt  an toàn vệ sinh thực phẩm có loại hình sản xuất, kinh doanh đúng sản phẩm muốn tiến hành công bố (liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể).
– Giấy kiểm nghiệm sản phẩm còn giá trị trong vòng 12 tháng. Hoặc C.A (đối với sp nhập khẩu).
– Giấy Freesale (chứng nhận lưu hành tự do) đối với sp nhập khẩu.

Công bố hợp quy sản phẩm

Công bố sản phẩm hợp quy là việc tổ chức, cá nhân tự công bố đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC;  Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ công bố hợp chuẩn hợp lệ.

Các bước:
Bước 1: Tổ chức, cá nhân đến liên hệ làm thủ tục công bố hợp quy tại bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Chi Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng vào các ngày làm việc trong tuần.

Bước 2: Cán bộ làm việc tại bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” hướng dẫn cho tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại “Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy”..

Bước 3: Tổ chức, cá nhân hoàn chỉnh hồ sơ theo hướng dẫn, nộp về Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Bước 4: Tiến hành thẩm định hồ sơ, cấp Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy, lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi.

Bước 5: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm trả kết quả lại cho tổ chức, công dân đúng thời gian, đúng quy định của pháp luật.

Hồ sơ gồm:
– Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy (bên thứ ba):
+ Bản công bố hợp quy (theo mẫu);
+ Bản sao chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm
+ Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá….
– Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết qủa tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất):
+ Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định;
+ Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng….);
+ Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có);
+ Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng theo mẫu hoặc bản sao chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
+ Kế hoạch giám sát định kỳ;
+ Báo cáo đánh giá hợp quy kèm theo các tài liệu có liên quan

Cở sở pháp lý
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật:
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ”
Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật