quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng

Quy định về Công bố tiêu chuẩn chất lượng

Bạn đang băn khoăn về các quy định Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa trước khi đưa ra lưu hành. Bạn mong muốn đưa sản phẩm của mình ra thị trường nhanh chóng để phục vụ cho các chiến lược kinh doanh. Hãy đến với Bravolaw, Chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn các Quy định của pháp luật về Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hoàn toàn miễn phí.

quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng

quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng

Quy định về các loại sản phẩm phải công bố chất lượng:

  • Sản phẩm là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu nhằm lưu hành trên thị trường Việt Nam .
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, bao bì chứa đựng thực phẩm.

Quy định về đối tượng chịu trách nhiệm công bố sản phẩm:

Tất cả Tổ chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh và có cơ sở sản xuất (Ngoại trừ thương nhân kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai, thuốc lá điếu, thực phẩm đặc biệt và các thương nhân nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm làm thủ tục công bố tại Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm).

Quy định về Hồ sơ Công bố tiêu chuẩn chất lượng:

Đối với công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm nhập khẩu:

  • Giấy đăng ký KD bản sao công chứng của công ty đứng ra công bố
  • Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) – Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale)
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc bản tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu của Cục SHTT

Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:

  • Giấy đăng ký KD bản sao công chứng của công ty đứng ra công bố;
  • Kết quả kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm định đo lường tiêu chuẩn
  • Mẫu sản phẩm yêu cầu kiểm nghiệm, kèm theo các chỉ tiêu yêu cầu làm kiểm nghiệm
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoạc bản tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu của Cục SHTT

Mọi thắc mắc khác Quý khách vui lòng liên hệ 093 669 0123 để được tư vấn miễn phí

thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Công Ty của bạn đang gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, bạn muốn tạm ngừng kinh doanh trong một thời gian, Bravolaw xin tư vấn về thủ tục pháp lý tạm ngừng kinh doanh như sau:

thủ tục tạm ngừng kinh doanh

thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Cơ sở pháp lý khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh:

  • Điều 156 Luật doanh nghiệp 2005
  • Điều 43 của Nghị định 88/2006/NĐ-CP

Các quy định đối với doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh:

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 1 (một) năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 (hai) năm.

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.

5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và ghi vào sổ theo dõi.

thay đổi tên viết tắt của công ty

Thủ tục thay đổi tên viết tắt của công ty

Việc thay đổi tên viết tắt của Công ty để tạo thuận lợi trong quá trình Kinh doanh là nhu cầu tất yếu. Nhưng việc thực hiện các thủ tục pháp lý khi thay đổi đăng ký kinh doanh rất phức tạp. Hiểu rõ được những khó khăn đó Bravolaw xin tư vấn cho Quý Doanh Nghiệp như sau:

thay đổi tên viết tắt của công ty

thay đổi tên viết tắt của công ty

Hồ sơ thay đổi tên viết tắt của Công ty gồm:

  • Thông báo thay đổi tên công ty.
  • Quyết định của đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty, có chữ ký của chủ tịch hội đồng quản trị.
  • Biên bản họp về việc thay đổi tên công ty của Đại hội đồng cổ đông có chữ ký của chủ tọa và thư ký cuộc họp hoặc có chữ ký các cổ đông dự họp.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.
  • Xuất trình bản chính Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế.

Thủ tục thay đổi tên viết tắt của Công ty tại Bravolaw:

  • Tư vấn miễn phí các quy định của pháp luật liên quan đến thay đổi tên viết tắt của công ty cũng như các quy định về đặt tên Công ty
  • Tiến hành soạn hồ sơ xin thay đổi tên viết tắt Công ty
  • Đại diện quý khách hàng làm các thủ tục hành chính xin thay đổi tên viết tắt Công ty
thay đổi thành viên góp vốn

Thay đổi thành viên góp vốn

Việc thay đổi Thành viên góp vốn Công ty là việc làm thường xuyên của doanh nghiệp, nắm bắt được xu hướng đó cùng với mong muốn đồng hành cùng với thành công của doanh nghiệp Bravolaw xin tư vấn Thay đổi thành viên góp vốn như sau:

thay đổi thành viên góp vốn

thay đổi thành viên góp vốn

Căn cứ pháp luật khi thay đổi thành viên góp vốn:

– Luật Doanh nghiệp 2005

– Luật Đầu tư năm 2005

Trình tự thực hiện Thay đổi thành viên góp vốn Công ty:

– Công dân: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận “một cửa”) và nhận giấy biên nhận.
– Sở KH&ĐT: Phòng ĐKKD nhận hồ sơ từ Bộ phận một cửa (BPMC), thụ lý hồ sơ, sau đó chuyển lại kết quả giải quyết cho BPMC.
– Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC.
– Nếu hồ sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi hồ sơ, công dân nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên.
– Nếu hồ sơ hợp lệ: kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD

Hồ sơ Thay đổi thành viên góp vốn gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
– Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi các nội dung đăng ký của doanh nghiệp.
– Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với các trường hợp thay đổi:
+ Danh sách thành viên sau khi thay đổi đối với trường hợp thay đổi thành viên/tỷ lệ vốn góp của thành viên ; Kèm theo phải có:
+ Bản sao Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực của thành viên mới là cá nhân/Giấy CN ĐKDN của thành viên mới là tổ chức;
+ Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty (trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng)
+ Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế (trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế)
+ Hợp đồng tặng cho phần vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc tặng cho (trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho vốn góp)
– Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố khác đến).
– Báo cáo tài chính tại kỳ gần nhất (đối với trường hợp thay đổi giảm vốn điều lệ); Báo cáo tài chính được xác nhận của kiểm toán độc lập (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ của công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%).
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định);
– Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng (đối với ngành nghề mà luật pháp chuyên ngành yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).

công bố thuốc sản xuất trong nước

Công bố thuốc sản xuất trong nước

Công bố thuốc sản xuất trong nước là thế mạnh của Bravolaw. Chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Công bố tiêu chuẩn sản phẩm vì thế Khách hàng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ của Bravolaw.

công bố thuốc sản xuất trong nước

công bố thuốc sản xuất trong nước

Các quy định về Công bố thuốc tại Việt Nam

Theo quy định tại Quyết định 88/QĐ-QLD năm 2011 về công bố thuốc sản xuất trong nước được phép lưu hành tại Việt Nam do Cục trưởng Cục Quản lý Dược ban hành. Tất cả các dạng thuốc bổ, thuốc hỗ trợ điều trị bệnh, thuốc đông y, thuốc nam, thuốc y học cổ truyền, thuốc gia truyền… nhập khẩu hay sản xuất trong nước đều được đăng ký lưu hành tại Bộ Y Tế dưới dạng Thực phẩm chức năng.

Hồ sơ Công bố thuốc sản xuất trong nước

  • Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (do thương nhân ban hành – có đóng dấu)
  • Bản tiêu chuẩn cơ sở (do thương nhân ban hành – có đóng dấu)
  • Giấy đăng ký kinh doanh  hoặc Giấy phép đầu tư có ngành nghề kinh doanh thuốc
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu
  • Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn.
  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm
  • Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
  • Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.
  • Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm.
Công bố tiêu chuẩn dược phẩm

Công bố tiêu chuẩn dược phẩm

Bravolaw chuyên cung cấp dịch vụ Công bố tiêu chuẩn dược phẩm với Uy tín hàng đầu. Chúng tôi giúp bạn gỡ bỏ những khó khăn trong quá trình Công bố tiêu chuẩn dược phẩm ngay cả với những hồ sơ khó, phức tạp.

Công bố tiêu chuẩn dược phẩm

Công bố tiêu chuẩn dược phẩm

Tại sao phải thực hiện Công bố tiêu chuẩn dược phẩm:

Dược phẩm cũng như bất kỳ sản phẩm nào khác để đảm bảo tác dụng của sản phẩm đối với người tiêu dùng cần phải thực hiện việc Công bố tiêu chuẩn chất lượng. Đối tượng chịu trách nhiệm Công bố là tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc hoặc đơn vị được uỷ quyền được tham gia hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc.

Căn cứ pháp lý khi Công bố Dược phẩm:

Quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT ngày 04/07/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Công bố tiêu chuẩn Dược phẩm ở đâu:

Cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm Công bố dược phẩm là Cục Quản Lý Dược – Bộ Y Tế.

Hồ sơ Công bố tiêu chuẩn Dược phẩm bao gồm:

Phiếu công bố sản phẩm Dược phẩm

Đăng ký kinh doanh hoặc Chứng nhận đầu tư của tổ chức cá nhân phải có ngành nghề sản xuất kinh doanh Dược phẩm.

Giấy ủy quyền của nhà sản xuất.

Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố thuốc

Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn thực phẩm

Mẫu phiếu Công bố mỹ phẩm

PHIẾU CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM

TEMPLATE FOR NOTIFICATION OF COSMETIC PRODUCT

 

(Đánh dấu vào ô thích hợp (Tick where applicable)

 

THÔNG TIN SẢN PHẨM

 PARTICULARS OF PRODUCT

 

1. Tên nhãn hàng và tên Sản phẩm (Name of brand & product):

 

1.1. Nhãn hàng (Brand)

 

                                                     
                                                     
                                                     

 

1.2. Tên sản phẩm (Product Name)

 

                                                     
                                                     
                                                     

 

1.3. Danh sách các dạng hoặc màu (List of Variants or Shade). Tên (Names)

_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

 

2. Dạng sản phẩm (Product type(s))

 

Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu
dùng trên da (tay, mặt, chân, ….)

Creams, emulsions, lotions, gels
and oils for skin (hands, face, feet, etc.)

Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong
da nguồn gốc hoá học)

Face masks (with the exception of
chemical peeling products)

Các chất phủ màu (lỏng, nhão,
bột)
Tinted bases (liquids, pastes, powders)

Các phấn trang điểm, phấn dùng sau
khi tắm, bột vệ sinh, ….

Make-up powders, after-bath
powder, hygienic powders, etc.

Xà phòng tắm, xà phòng khử
mùi,…..
Toilet soaps, deodorant soaps, etc

Nước hoa, nước thơm dùng vệ
sinh,….
Perfumes, toilet waters and eau de Cologne

Các sản phẩm để tắm hoặc gội
(muối, xà phòng, dầu, gel,….)

Bath or shower preparations
(salts, foams, oils. gels, etc.)

Sản phẩm tẩy lông

Depilatories

Chất khử mùi và chống
mùi.

Deodorants and
anti-perspirants

Các sản phẩm chăm sóc
tóc

– Hair care products

– nhuộm và tẩy tóc

– hair tints and bleaches

– thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc

– products for waving, straightening and fixing,

– các sản phẩm định dạng tóc

– setting products,

-các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội)

– cleansing products (lotions, powders, shampoos),

– Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc (sữa, kem, dầu),

– conditioning products (lotions, creams, oils),

– các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp)

– hairdressing products (lotions, lacquers, brilliantines)

Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà
phòng, sữa,….)

Shaving product (creams, foams,
lotions, etc.)

Các sản phẩm trang điểm và tẩy
trang dùng cho mặt và mắt

Products for making-up and
removing make-up from the face and the eyes

Các sản phẩm dùng cho
môi

Products intended for application
to the lips

Các sản phẩm để chăm sóc răng và
miệng

Products for care of the teeth and
the mouth

Các sản phẩm dùng để chăm sóc và
tô điểm cho móng tay, móng chân.

Products for nail care and
make-up

Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên
ngoài

Products for external intimate
hygiene

Các sản phẩm chống nắng

Sunbathing products

Sản phẩm làm sạm da mà không cần
tắm nắng.

Products for tanning without
sun.

Sản phẩm làm trắng da

Skin whitening products

Sản phẩm chống nhăn da

Anti-wrinkle products

Sản phẩm
khác (đề nghị ghi rõ)

Others
(please specify)

3. Mục đích sử dụng (Intended use)

_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

 

4. Dạng trình bày (Product presentation(s))

Dạng đơn lẻ (Single
product)

Một nhóm các màu (A range of
colours)

Bảng các màu trong một dạng sản
phẩm (Palette(s) in a range of one product type)

Các sản phẩm phối hợp trong một bộ
sản phẩm (Combination products in a single kit)

Các dạng khác (đề nghị ghi rõ).
Others (please specify)

                                               

1 THÔNG TIN VỀ NHÀ SẢN XUẤT/ ĐÓNG GÓI

(Đề nghị đính kèm danh sách riêng nếu như có nhiều hơn một công ty sản xuất/ đóng gói)

 

1 PARTICULARS OF MANUFACTURER (S)/ASSEMBLER(S)

(Please attach in a separate sheet if there are more than one manufacturer/assembler)

 

5. Tên nhà sản xuất (Name of manufacturer):

 

                                                     

 

        Địa chỉ nhà sản xuất (Nước sản xuất) (Address of manufacturer (state country)):

 

                                                     
                                                     
                                                     
Country                                        

 

Tel:                                 Fax:                            
                                                           

 

6. Tên công ty đóng gói (đề nghị đánh dấu vào mục thích hợp. Có thể đánh dấu nhiều hơn 1 ô (Name of assembler (Please tick accordingly. May tick more than one box)):

 

Primary
Secondary
assembler                                          assembler

Đóng gói chính
Đóng gói thứ cấp
           

                                                     

 

                    Địa chỉ của công ty đóng gói (Address of assembler (state country)):

 

                                                     
                                                     
                                                     
Country                                        

 

Tel:                                     Fax:                              

 

THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỊU TRÁCH NHIỆM

ĐƯA SẢN PHẨM MỸ PHẨM RA THỊ TRƯỜNG

PARTICULARS OF LOCAL COMPANY RESPONSIBLE FOR PLACING THE COSMETIC PRODUCT IN THE MARKET

 

7. Tên công ty (Name of company):

 

                                                     
                                                     

                   

Địa chỉ công ty (Address of company):

           

                                                     
                                                     
                                                     
                                                     

 

Tel:                                     Fax:                              

 

Business Registration Number/License to Operate Number (if applicable, submit a copy of the Business Registration Certificate):

Số giấy phép kinh doanh/Số giấy phép hoạt động (nếu có thể, nộp bản sao của giấy phép kinh doanh)

                               

 

 

 

THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHO CÔNG TY TẠI ĐỊA PHƯƠNG PARTICULARS OF PERSON REPRESENTING THE LOCAL COMPANY

 

8. Họ và tên (Name of person):

 

                                                     

 

Tel:                                 Email:                                

 

Chức vụ ở công ty (Designation in the company):

       

                                                     

 

        Ghi chú: Nếu công ty công bố là công ty được uỷ quyền bởi chủ sở hữu sản phẩm thì phải trình thư uỷ quyền và bất kỳ các thông tin khác có liên quan khi được yêu cầu bởi cơ quan quản lý.

Note: If the applicant is a service provider authorised by the company, he is required to provide a letter of authorisation or any additional particulars as required by the regulatory authority.

 

THÔNG TIN VỀ CÔNG TY NHẬP KHẨU

PARTICULARS OF IMPORTER

 

9. Tên công ty nhập khẩu/ Name of Importer:

 

                                                     
                                                     

 

Địa chỉ công ty nhập khẩu/ Address of importer:

           

                                                     
                                                     
                                                     
                                                     

 

Tel:                                 Fax:                              

 

DANH SÁCH THÀNH PHẦN

 PRODUCT INGREDIENT LIST

 

10. Đề nghị kiểm tra ô sau đây (Please check the following boxes)

Tôi đã kiểm tra bản sửa đổi từ
phụ lục II đến phụ lục VII của danh mục các thành phần mỹ phẩm ASEAN như được công bố trên bản sửa đổi gần đây nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Tôi xin xác nhận rằng sản phẩm được đề cập đến trong bản công bố này không chứa bất cứ một thành phần bị cấm nào và cũng tuân thủ với danh mục hạn chế và các điều kiện qui định trong các phụ lục.

I have examined the latest revisions of the Annexes II to VII of the ASEAN Cosmetic Ingredient Listing as published in the latest amendment of the ASEAN Cosmetic Directive and confirmed that the product in this notification does not contain any prohibited substances and is in compliance with the restrictions and conditions stipulated in the Annexes.

 

Tôi đảm nhận trách nhiệm trả lời
và hợp tác toàn diện với cơ quan có thẩm quyền về bất kỳ hoạt động kiểm soát sau khi bán hàng khi có yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền.

I undertake to respond to and cooperate fully with the regulatory authority with regard to any subsequent post-marketing activity initiated by the authority.

Danh sách thành phần đầy đủ (product full ingredient list)

Yêu cầu ghi đầy đủ danh sách thành
phần và tỉ lệ phần trăm của tất cả các thành phần trong công thức sản phẩm mỹ phẩm – The list and percentage of all ingredients)

 

No

Tên đầy đủ thành phần (tên danh pháp quốc tế hoặc sử dụng tên khoa học chuẩn đã được công nhận)Full Ingredient name (use INCI or approved nomenclature in standard references)

1

 

2

 

3

 

4

 

5

 

6

 

7

 

8

 

9

 

10

 

11

 

12

 
 
 
 
 

 

Cam kết (DECLARATION)

 

1. Thay mặt cho công ty, tôi xin cam kết sản phẩm đ­ợc đề cập trong đơn công bố này đạt được tất cả các yêu cầu trong Hướng dẫn Mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục của nó.

I hereby declare on behalf of my company that the product in the notification meets all the requirements of the ASEAN Cosmetic Directive, its Annexes and Appendices.

 

2. Tôi xin chịu trách nhiệm tuân thủ các điều khoản sau đây (I undertake to abide by the following conditions):

i. Đảm bảo có sẵn để cung cấp các thông tin kỹ thuật và tính an toàn khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và có đầy đủ hồ sơ về các sản phẩm đã đ­ợc phân phối để báo cáo trong trường hợp sản phẩm phải thu hồi.

Ensure that the product’s technical and safety information is made readily available to the regulatory authority concerned (“the Authority”) and to keep records of the distribution of the products for product recall purposes;

ii. Phải thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các tác dụng phụ nghiêm trọng gây chết người hoặc đe doạ tính mạng của sản phẩm bằng điện thoại, fax, thư điện tử hoặc văn bản trước 7 ngày kể từ ngày biết thông tin.

Notify the Authority of fatal or life threatening serious adverse event as soon as possible by telephone, facsimile transmission, email or in writing, and in any case, no later than 7 calendar days after first knowledge;

iii. Phải hoàn thành báo cáo tác dụng phụ của sản phẩm (theo mẫu quy định) trong vòng 8 ngày làm việc kể từ ngày thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về những tác dụng phụ nghiêm trọng nh­ đã nêu trong mục 2ii nói trên và cung cấp bất cứ thông tin nào theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Complete the Adverse Cosmetic Event Report Form within 8 calendar days from the date of my notification to the Authority in para 2ii. above, and to provide any other information as may be requested by the Authority;

iv. Thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về các phản ứng phụ nghiêm trọng nhưng không gây chết người hoặc đe doạ đến tính mạng của sản phẩm và trong bất cứ trường hợp nào, việc báo cáo (sử dụng mẫu báo cáo) về tác dụng phụ phải được tiến hành trước 15 ngày kể từ ngày biết về tác dụng dụng phụ này.

Report to the Authority of all other serious adverse events that are not fatal or life threatening as soon as possible, and in any case, no later than 15 calendar days after first knowledge, using the Adverse Cosmetic Event Report Form;

v. Công bố với cơ quan có thẩm quyền khi có bất cứ sự thay đổi nào trong bản công bố này.

Notify the Authority of any change in the particulars submitted in this notification;

3. Tôi xin cam đoan rằng những thông tin được đưa ra trong bản công bố này là đúng sự thật. Tất cả các tài liệu, các thông tin liên quan đến nội dung công bố sẽ đ­ợc cung cấp và các tài liệu đính kèm là bản hợp pháp hoặc sao y bản chính.

I declare that the particulars given in this notification are true, all data, and information of relevance in relation to the notification have been supplied and that the documents enclosed are authentic or true copies.

 

4. Tôi hiểu rằng tôi sẽ có trách nhiệm để đảm bảo tất cả các lô sản phẩm của chúng tôi đều đáp ứng các yêu cầu pháp luật, và tuân thủ tất cả tiêu chuẩn và chỉ tiêu sản phẩm đã đ­ợc công bố với cơ quan có thẩm quyền.

I understand that I shall be responsible for ensuring that each consignment of my product continues to meet all the legal requirements, and conforms to all the standards and specifications of the product that I have declared to the Authority.

 

5. Tôi hiểu rằng trong trường hợp có tranh chấp pháp luật, tôi không được quyền sử dụng bản công bố chất lượng sản phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nếu phẩm của chúng tôi không đạt được các yêu cầu về tiêu chuẩn, chỉ tiêu mà chúng tôi đã công bố.

I understand that I cannot place reliance on the acceptance of my product notification by the authority in any legal proceedings concerning my product, in the event that my product has failed to conform to any of the standards or specifications that I had previously declared to the Authority.

 

_______________________________________________

Tên và chữ ký của người đại diện cho công ty tại địa phương

[Name and Signature of person representing the local company]

 

 

 

 

 

 

______________                                                                    __________________

Dấu của công ty

[Company stamp]                                                                            Ngày [Date

Xem thêm: Tư vấn Công bố mỹ phẩm tại đây: http://lamgiayphepnhanh.net/cong-bo-tieu-chuan-chat-luong/cong-bo-my-pham/

 

thay đổi địa chỉ công ty

Thay đổi địa chỉ Công Ty

Công Ty của bạn thay đổi địa chỉ, bạn đang boăn khoăn về các thủ tục pháp lý khi Thay đổi địa chỉ Công ty. Bravolaw, Công ty Luật hàng đầu chuyên tư vấn Thay đổi đăng ký kinh doanh cho hàng ngàn doanh nghiệp sẽ tư vấn cho Quý khách.

Hồ sơ xin Thay đổi địa chỉ Công ty:

Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty
Biên bản họp về việc thay địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:

  • Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  • Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần)
  • Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

Quyết định về việc thay đổi trụ sở công ty của doanh nghiệp:

  • Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  • Chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên)
  • Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần)
  • Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

Căn cứ Pháp lý khi Thay đổi địa chỉ Công ty:

Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2005
Điều 67 của Luật Doanh nghiệp
Điều 35 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Quy định của Pháp luật khi Thay đổi địa chỉ Công ty:

Trước khi đăng ký thay đổi trụ sở công ty, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. Việc thay  đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Giảm vốn điều lệ công ty

Thủ tục giảm vốn điều lệ công ty

Tư vấn giảm vốn điều lệ công ty TNHH, Công ty Cổ Phần, Công ty Liên Doanh…….

[box type=”success” align=”aligncenter” ]Tư vấn miễn phí Giảm vốn điều lệ Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần, Công Ty Liên Doanh……HotLine: 093 669 0123[/box]

Giảm vốn điều lệ công ty

Giảm vốn điều lệ công ty

Vốn điều lệ là gì?

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

Căn cứ pháp lý khi Giảm vốn điều lệ Công ty:

  • Căn cứ thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Luật doanh nghiệp 2005 (điều 91)

Hồ sơ Giảm vốn điều lệ Công ty:

  • Thông báo giảm vốn điều lệ (theo mẫu). Quyết định về việc giảm vốn điều lệ của Công Ty
  • Biên bản họp về việc thay đổi vốn điều lệ của Công Ty
  • Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.
  • Xuất trình bản chính và nộp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
Giảm vốn điều lệ công ty

Thủ tục tăng vốn điều lệ Công Ty

Trong kinh doanh bạn luôn phải vận động và thay đổi để đáp ứng nhu cầu của thị trường do đó việc tăng vốn điều lệ là nhu cầu tất yếu để phục vụ cho các chiến lược tăng vốn điều lệ của Công ty.

[box type=”success” ]Tư vấn Tăng vốn điều lệ công ty TNHH, Công Ty Cổ Phần, Công Ty liên doanh…. Hotline: 093 669 0123 miễn phí[/box]

Giảm vốn điều lệ công ty

Giảm vốn điều lệ công ty

Bravolaw xin tư vấn Thủ tục tăng vốn điều lệ như sau:

Căn cứ pháp lý khi Tăng vốn điều lệ:

Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạh và Đầu tư

Quy trình tăng vốn điều lệ công ty:

  • Tổ chức nộp hồ sơ, lệ phí tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Phòng Đăng ký kinh doanh thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, hoàn thiện Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Hồ sơ xin tăng vốn điều lệ:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Quyết định của chủ sở hữu về việc tăng vốn điều lệ;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty