Thay đổi con dấu công ty

Thay đổi con dấu công ty

Công ty của Bạn vừa thay đổi tên và địa chỉ trụ sở chính. Giờ phải thay đổi con dấu theo tên và địa chỉ mới. Vậy thủ tục Thay đổi con dấu công ty như thế nào, phải cần những giấy tờ gì?  Bravolaw xin tư vấn như sau:

Các trường hợp phải thay đổi con dấu:

  • Đổi tên công ty
  • Đổi địa chỉ công ty sang quận khác
  • Đổi loại dấu (từ dấu đồng sang dấu nhựa)
  • Mất dấu (đóng phạt 1.000.000 cho đội quản lý dấu)

Làm thay đổi con dấu ở đâu ?

Cơ quan chịu trách nhiệm Thay đổi con dấu công ty là Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh. Lưu ý: khi đến nhận con dấu mới công ty bạn phải nộp lại con dấu cũ (trừ trương hợp bị mất).

Hồ sơ thay đổi con dấu công ty:

  • Văn bản đề nghị của công ty
  • Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty
  • Giấy chứng nhận mẫu dấu của con dấu cũ

Các bước thực hiện thay đổi con dấu:

  • Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật
  • Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Người được cử đi làm thủ tục khắc dấu phải có Giấy giới thiệu và Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu.
  • Nhận con dấu, giấy chứng nhận mẫu dấu mới tại trụ sở Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
tư vấn giải thể công ty

Tư vấn giải thể công ty

Bravolaw chuyên tư vấn giải thể công ty, Chúng tôi với đội ngũ Luật sư, tư vấn giàu kinh nghiệm và mối quan hệ tốt đẹp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm bảo hoàn thành thủ rục giải thể công ty nhanh nhất. Quý khách hàng hoàn toàn có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của Bravolaw.

Tư vấn Điều kiện giải thể công ty:

Các quy định về giải thể doanh nghiệp không chỉ tạo cơ sở pháp lý để chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, mà quan trọng hơn là còn bảo vệ quyền lợi của những chủ thể có liên quan, đặc biệt là quyền lợi của chủ nợ và người lao động khi doanh nghiệp chấm dứt tồn tại. Vấn đề quan trọng nhất trong giải thể doanh nghiệp là giải quyết những khoản nợ và những hợp đồng mà doanh nghiệp đã giao kết trước khi chấm dứt tồn tại. Các khoản nợ và hợp đồng này có thể được giải quyết bằng các giải pháp: doanh nghiệp tiến hành thanh toán hết các khoản nợ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ hợp đồng; Chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan. Theo Khoản 2 Điều 157, Luật Doanh nghiệp doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Tư vấn Hồ sơ giải thể công ty:

  • Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp
  • Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội
  • Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư
  • Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
    Số hoá đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng
  • Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
hướng dẫn công bố thực phẩm chức năng

Hướng dẫn công bố thực phẩm chức năng

Công bố sản phẩm không phải là việc dễ với các doanh nghiệp, đặc biệt là thực phẩm chức năng, vì thực phẩm chức năng là thực phẩm đặc biệt cần phải tuân thủ theo một số chỉ tiêu các chất rất chặt chẽ, nếu quý doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc công bố thực phẩm chức năng đừng ngần ngại liên hệ ngay tới Bravo để được tư vấn hoàn toàn miễn phí !

Những lưu ý khi công bố thực phẩm chức năng

Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 33

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật; trường hợp công bố tiêu chuẩn cơ sở thì tiêu chuẩn đó không được thấp hơn tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam.

Điều 35

1. Thực phẩm đóng gói sẵn phải được ghi nhãn thực phẩm. Nhãn thực phẩm phải ghi đầy đủ, chính xác, rõ ràng, trung thực về thành phần thực phẩm và các nội dung khác theo quy định của pháp luật; không được ghi trên nhãn thực phẩm dưới bất kỳ hình thức nào về thực phẩm có công hiệu thay thế thuốc chữa bệnh.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đóng gói sẵn trên lãnh thổ Việt Nam phải ghi nhãn thực phẩm trước khi xuất xưởng thực phẩm.

3. Nhãn thực phẩm phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Tên thực phẩm;

b) Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thực phẩm;

c) Định lượng của thực phẩm;

d) Thành phần cấu tạo của thực phẩm;

đ) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm;

e) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản thực phẩm;

g) Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng thực phẩm;

h) Xuất xứ của thực phẩm.

Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT

Các chỉ tiêu tiêu chuẩn vệ sinh bao gồm yếu tố hoá học, vật lý và vi sinh vật được phép có trong thực phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép

Thông tư số 08/2004/TT-BYT

Điều kiện là thực phẩm chức năng

Những sản phẩm thực phẩm có bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin, muối khoáng và các chất có hoạt tính sinh học nếu được Nhà sản xuất công bố sản phẩm đó là thực phẩm chức năng; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành chứng nhận phù hợp với pháp luật về thực phẩm và có đủ các điều kiện sau thì được coi là thực phẩm chức năng:

Công bố thực phẩm chức năng

1. Đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: Nếu lượng vi chất đưa vào cơ thể hằng ngày theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn của sản phẩm có ít nhất 1 vitamin hoặc muối khoáng cao hơn 3 lần giá trị của Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI 2002 (Recommended Nutrient Intakes), ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành xác nhận tính an toàn của sản phẩm và phải ghi rõ trên nhãn hoặc nhãn phụ sản phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu) mức đáp ứng RNI của các vi chất dinh dưỡng được bổ sung;

2. Đối với thực phẩm chức năng có chứa hoạt chất sinh học: Nếu công bố sản phẩm có tác dụng hỗ trợ chức năng trong cơ thể người, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật thì phải có báo cáo thử nghiệm lâm sàng về tác dụng của sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng của thành phần của sản phẩm có chức năng đó hoặc giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành có nội dung xác nhận công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn.

3. Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhãn và các điều kiện sau:

a) Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm dinh dưỡng y học), đối tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có);

b) Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc phải ghi dòng chữ “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;

c) Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản phẩm có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

4. Đối với những sản phẩm có chứa vitamin và muối khoáng chưa được đề cập trong Bảng khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 của Mục này, sản phẩm được sản xuất trong nước nhưng chưa rõ là thực phẩm hay thuốc, sản phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học chưa đủ tài liệu chứng minh tính an toàn và tác dụng của hoạt chất đó, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Cục quản lý Dược Việt Nam và Vụ Y học cổ truyền – Bộ Y tế xem xét để phân loại và thống nhất quản lý.