văn bản luật

Mẫu thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật

Trường hợp bạn muốn thay đổi  người đại diện theo pháp luật thì bạn phải gửi thông báo về việc thay đổi chức danh Người đại diện theo pháp luật về phòng đăng ký kinh doanh. Bravolaw xin giới thiệu mẫu thông báo Thay đổi người đại diện theo pháp luật như sau:

CÔNG TY   ……………………..

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

—————-

Số:         /TB-………….

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——— ***** ——–

 

 

THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

(Thay đổi lần thứ……)

 

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư ……..

 

1. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY  ……………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …………………

Do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư ………..cấp ngày …………………..

Địa chỉ trụ sở chính: ………………..

2. Họ và tên người đại diện theo pháp luật:

…………………………….

Sinh ngày: ……….     Dân tộc: ……………          Giới tính: ……………..

Quốc tịch: ……………………

CMND số ……… Do Công an …….cấp ngày ………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………..

 

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH NHƯ SAU:

 

 

1. Thông tin về người đại diện theo pháp luật (đối với những trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp)

…………………………………………………………………………………………………………………………………….

(Phần này ghi: Họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, ngày cấp, nơi cấp, chức danh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại, quốc tịch của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty; Họ tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần).

Doanh nghiệp cam kết:

–       Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung thông báo này;

 

Kèm theo thông báo: 

……….., ngày …….. tháng ……… năm ……..

Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

 

 

 

 

 

t-i-v--2

văn bản luật

Đơn đề nghị cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

….., ngày……….. tháng………. năm 200…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

 

Kính gửi: (tên đơn vị có thẩm quyền cấp, cụ thể: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trung tâm Y tế, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh)

 

Cơ sở ……………………………………..được thành lập ngày:……………………………………

Trụ sở tại:…………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại:………………………………Fax:…………………………………………………………..

Giấy phép kinh doanh số………………..ngày cấp:………………đơn vị cấp:………………

Loại hình sản xuất, kinh doanh:…………………………………………………….

Công suất sản xuất/năng lực phục vụ:…………………………………………………………..

Số lượng công nhân viên:………………. (cố định:…………………..thời vụ:……………..)

Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm …………….(ghi cụ thể mặt hàng, loại hình kinh doanh).

Xin trân trọng cảm ơn.

 

Hồ sơ gửi kèm gồm:

Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh;

-Bản thuyết minh về cơ sở vật chất;

-Bản sao công chứng Giấy chứng nhận GMP, SSOP, HACCP (nếu có);

-Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu TP và sản phẩm TP do cơ sở SX, KD;

-Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia SX, KD;

-Bản sao Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về VSATTP.

CHỦ CƠ SỞ

(ký tên & đóng dấu)

 

Thời hạn của chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Thời hạn hiệu lực của chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm giữ vị trí quan trọng đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, góp phần giảm tỷ lệ mắc bệnh, duy trì và phát triển nòi giống, tăng cường sức lao động, học tập, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, văn hóa xã hội và thể hiện nếp sống văn minh

Thời hạn của chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Thời hạn của chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định Điều 37 Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm như sau:

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.
  • Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

Quý khách có nhu cầu gia hạn giấy chứng nhận vệ sinh oan toàn thực phẩm, xin cấp mới giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hãy liên vệ với Bravolaw để được tư vấn miễn phí.

Xin chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Xin cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Quý khách hàng đang có nhu cầu xin cấp chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Quý khách cần tư vấn về điều kiện, thủ tục và thành phần hồ sơ. Quy trình xin chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm tương đối phức tạp, do đó để hoàn thiện hồ sơ công bố nhanh chóng, bạn nên tìm một dịch vụ tốt và chất lượng. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Luật cùng với đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp Bravolaw xứng đáng là lựa chọn hợp lý.

Xin cấp chứng nhận Vệ sinh ATTP

Xin cấp chứng nhận Vệ sinh ATTP

Cơ sở pháp lý xin chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm:

  •  Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH ngày 26/7/2003.
  • Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”.

Quy trình xin cấp chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm:

  • Cơ sở gửi hồ sơ về Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).
  • Cục An toàn vệ sinh thực phẩm nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho đương sự
  • Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sau 07 ngày làm việc có công văn yêu cầu cá nhân,doanh nghiệp bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bổ sung có dấu văn thư ghi ngày nhận hồ sơ bổ sung.
  • Tổ chức thẩm xét sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm hợp lệ và lập phiếu thẩm xét theo qui định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
  • Trả kết quả cho cơ sở và lưu hồ sơ

Sử dụng dịch vụ xin chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại Bravolaw Quý khách chỉ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • 10 ảnh 3×4 của 5 người tham gia kinh doanh ( trong đó có quản lý )
  • 05 Chứng minh thư nhân dân chứng thực
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ( Bravolaw soạn thảo dựa trên thông tin khách hàng cung cấp)
  • Sơ đồ mặt bằng kinh doanh ( Bravolaw cử chuyên viên xuống khảo sát và vẽ)
văn bản luật

Quy định mới về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Đối với các sản phẩm đặc thù chuyên ngành nông nghiệp, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định riêng về công bố chất lượng sản phẩm cụ thể như sau:

Ngày 19/01/2007, Bộ trưởng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 03/2007/QĐ-BNN ban hành Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá đặc thù chuyên ngành nông nghiệp.

Các sản phẩm nông nghiệp được cấp phép bao gồm:

Giống cây trồng nông-lâm nghiệp; giống vật nuôi; thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật; thuốc thú y; thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, phân bón và nguyên liệu sản xuất phân bón; các chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi; vật tư nông lâm nghiệp và diêm nghiệp, chất bảo quản nông sản, lâm sản…

Đối với sản phẩm, hàng hoá được sản xuất, chế biến thủ công, nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm thuộc quy trình sản xuất sản phẩm, hàng hoá nhưng để sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp không bắt buộc phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, nhưng được khuyến khích công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá…

Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hoá được công bố có thể là tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc tiêu chuẩn khác được doanh nghiệp chấp nhận để áp dụng như tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc tế hoặc khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài…

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18/02/2007.

Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng nhập khẩu

Công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng nhập khẩu

 Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ công bố của doanh nghiệp để sản phẩm được lưu hành trên thị trường. Đồng thời, hoạt động công bố chất lượng sản phẩm là một cam kết của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng về sản phẩm mà họ cung cấp.
I. Đối với công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm nhập khẩu:
1. Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh của và Công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.
2. Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) – Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ
3. Nhãn phụ sản phẩm (Artwork)
4.Công thức Sản Phẩm (Formulation): ghi rõ tỉ lệ % thành phần đầy đủ kèm theo công dụng (tên thành phần theo danh pháp quốc tế INCI)
  • Phiếu kiểm định chất lượng(nước sở tại).
  • Chứng nhận chất lượng hàng hóa(nước sở tại). 
II. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước:
2.1. Giấy đăng ký KD bản sao công chứng của công ty đứng ra công bố;
2.2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm tại trung tâm kiểm định đo lường tiêu chuẩn
2.3. 03 Mẫu sản phẩm yêu cầu kiểm nghiệm.
2.4 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
 
III. CÁC CÔNG VIỆC BRAVO THỰC HIỆN
1. Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:
   – Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
   – Bản Quyết định áp dụng tiêu chuẩn sản phẩm
   – Bản Tiêu chuẩn cơ sở
   – Dự thảo nhãn sản phẩm
2. Tiến hành Công bố tiêu chuẩn sản phẩm:
 – Tiến hành nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục Vệ sinh an toàn thựcphẩm.
IV QUÁ TRÌNH THEO HỒ SƠ
–     Thời gian hoàn tất công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 20 ngày.
–     Thời hạn hiệu lực của Phiếu tiếp nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm là 03 năm.
V. CHI PHÍ ĐĂNG KÝ
Phí công bố: 4.500.000 VNĐ
Phí kiểm nghiệm: Doanh nghiệp chi trả
Chi phí trên chưa bao gồm 10% VAT
văn bản luật

Mẫu quyết định thay đổi tên công ty

 Công ty Cổ phần ….
Số …/…/QĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 ————————————-
…….., ngày ….  tháng …. năm …..

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

 

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2005 đã được Quốc hội thông qua ngày  29/11/2005;

– Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần …… đã được các cổ đông thông qua ngày …./…/…..;

– Căn cứ Biên bản họp đại hội đồng cổ đông thông qua ngày …/…/…. về việc thay đổi tên của công ty;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Thay đổi tên Công ty cổ phần ……… thành:

– Tờn doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……………………………….

– Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: ……………………….

– Tên doanh nghiệp viết tắt: …………………………………………….

 

Sửa đổi điều 2 của điều lệ Công ty Cổ phần ……………. như sau:

– Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: …………………………………..

– Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: …………………………..

– Tên doanh nghiệp viết tắt: ………………………………………………..

Điều 2: Ông /Bà ……. có trách nhiệm tiến hành các thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

 

Điều 3: Người đại diện theo pháp luật của công ty, các cổ đông công ty có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

                  

 

TM. Đại Hội đồng cổ đông

Nơi nhận:

Chủ tịch Hội đồng quản trị

– Như điều 3;

– Lưu.

 

(ký tên và đóng dấu của công ty)