Công bố lưu hành mỹ phẩm nhập khẩu

Luật Bravo tự hào là đơn vị cung cấp dịch vụ công bố mỹ phẩm uy tín, chất lượng và chi phí thấp nhất hiện nay. Với 1 năm hoạt động của Bravo, chúng tôi đã thực hiện thành công rất nhiều hồ sơ công bố cho khách hàng. Với những kinh nghiệm mà Bravo có được, khi quý khách hàng sử dụng dịch vụ của chúng tôi, chuyên viên của Bravo sẽ tư vấn và đơn giản hóa mọi thủ tục, giúp cho quá trình công bố được nhanh chóng và đem lại kết quả cao nhất. Trước khi làm hồ sơ công bố lưu hành mỹ phẩm, quý khách hàng cần tham khảo những thông tin dưới đây:

công bố mỹ phẩm

Danh sách các sản phẩm mỹ phẩm cần phải công bố:

Nhằm cung cấp cho khách hàng sự thuận tiện khi làm thủ tục công bố mỹ phẩm, Luật Bravo sẽ liệt kế danh sách các sản phẩm mỹ phẩm phải công bố theo quy định của pháp luật Việt Nam, tránh những trường hợp mất thời gian của khách hàng.

  1. Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân, ….);
  2. Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm làm bong da nguồn gốc hoá học);
  3. Các chất phủ màu (lỏng, nhão, bột);
  4. Các phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh, ….;
  5. Xà phòng tắm , xà phòng khử mùi,…..;
  6. Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,….;
  7. Các sản phẩm để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel,….);
  8. Sản phẩm tẩy lông;
  9. Chất khử mùi và chống mùi;
  10. Các sản phẩm chăm sóc tóc: (Nhuộm và tẩy tóc, thuốc uốn tóc, duỗi tóc, giữ nếp tóc, các sản phẩm định dạng tóc, các sản phẩm làm sạch (sữa, bột, dầu gội), Sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho tóc  (sữa, kem, dầu), các sản phẩm tạo kiểu tóc (sữa, keo xịt tóc, sáp);
  11. Sản phẩm dùng cạo râu (kem, xà phòng, sữa,….);
  12. Các sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt;
  13. Các sản phẩm dùng cho môi;
  14. Các sản phẩm để chăm sóc răng và miệng;
  15. Các sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, móng chân;
  16. Các sản phẩm dùng để vệ sinh bên ngoài;
  17. Các sản phẩm chống nắng;
  18. Sản phẩm làm sạm da mà không cần tắm nắng;
  19. Sản phẩm làm trắng da;
  20. Sản phẩm chống nhăn da;
  21. Sản phẩm khác;
văn bản luật

Mẫu công văn giải thể doanh nghiệp

Mẫu công văn giải thể doanh nghiệp Nộp cho Chi Cục Thuế theo Luật Doanh Nghiệp 2005 như sau:

CÔNG TY ……..———– 

Số:     /CV/20….

V/v: Giải thể doanh nghiệp

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–*****———

 

                    Hà Nội, ngày       tháng       năm 20….

Kính gửi:       Chi cục thuế …………………………………………………………………

Công ty ………………………………….. được thành lập theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số …………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………..  

Trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….

Ngành nghề kinh doanh: ……………………………………………………………………

Vì lý do hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quả ………………………………………

…………………………………………………………………………………………….

Căn cứ vào Điều 158 của Luật Doanh Nghiệp ngày 29/11/2005 về thủ tục giải thể doanh nghiệp, Công ty …………………………. quyết định giải thể doanh nghiệp (Quyết định được gửi kèm theo công văn), đồng thời xin xác nhận về việc không nợ thuế, đóng cửa Mã số thuế và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp được thu hồi.

 

Vậy chúng tôi kính báo và đề nghị Quý cơ quan giúp đỡ để công ty tiến hành thủ tục giải thể theo đúng Luật định.

 

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

 

Nơi nhận:–          Cục thuế tp Hà Nội–          Chi cục thuế ……….

–          Sở kế hoạch và đầu tư ………..

–          Lưu VP

Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Giám đốc

Xem thêm: Tư Vấn Giải Thể Công Ty tại đây: http://lamgiayphepnhanh.net/tu-van-giai-the-cong-ty/

tải về

tải về

Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng

Công ty Bravo tư vấn và thực hiện việc công bố thực phẩm chức năng cho các Doanh nghiệp, cá nhân sản xuất, kinh doanh để đảm bảo hoạt động đưa sản phẩm ra thị trường của Doanh nghiệp là hợp pháp.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh phải công bố việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn ngành theo quy định của pháp luật;

Do đó, để sản phẩm thực phẩm chức năng được phép lưu hành trên thị trường, đơn vị phân phối sản phẩm phải tiến hành thủ tục công bố thực phẩm chức năng tại Cơ quan chức năng. Công ty Bravo xin được tư vấn thủ tục công bố thực phẩm chức năng để Quý khách hàng tham khảo.

I. Điều kiện xác định sản phẩm là thực phẩm chức năng

Những sản phẩm thực phẩm có bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin, muối khoáng và các chất có hoạt tính sinh học nếu được Nhà sản xuất công bố sản phẩm đó là thực phẩm chức năng; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành chứng nhận phù hợp với pháp luật về thực phẩm thì được coi là thực phẩm chức năng

II. Tài liệu cho việc công bố thực phẩm chức năng

Để có thể tiến hành thủ tục công bố thực phẩm chức năng, khách hàng cần chuẩn bị tài liệ sau đây:

1. Bản Công bố tiêu chuẩn sản phẩm.

2. Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu).

3. Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ;

4. Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân); Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định);

5. Bản sao công chứng của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt); HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn); hoặc giấy chứng nhận tương đương.

6. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

7. Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh (có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm);

9. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc giấy chứng nhận Y tế (Certificate of Health) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ.

10. Kết quả nghiên cứu lâm sàng hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn của sản phẩm.

 

 

thucphamchucnangspvn-jpg-15062012112345-U11.jpg

 

III. Thủ tục công bố thực phẩm chức năng

Sau khi chuẩn bị hồ sơ công bố thực phẩm chức năng theo Mục II, khách hàng sẽ tiến hành nộp hồ sơ công bố thực phẩm chức năng theo các bước sau:

Bước 1: Cơ sở gửi hồ sơ về cơ quan chức năng;

Bước 2: Cơ quan chức năng nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho người nộp;

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ công bố thực phẩm chức năng. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì sau 07 ngày làm việc có công văn yêu cầu cá nhân,doanh nghiệp bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Hồ sơ bổ sung có dấu văn thư ghi ngày nhận hồ sơ bổ sung.

Bước 4: Tổ chức thẩm xét sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lập phiếu thẩm xét theo qui định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Bước 5: Trả kết quả cho cơ sở và lưu hồ sơ.

thay đổi giấy phép lữ hành quốc tế

Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trinh xin đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế và để dễ dàng giải quyết những khó khăn cho chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý khách những thủ tục, trình tự cần thiết nhất trong quá trình xin cấp đổi giấy phép lữ hành như sau:

thay đổi giấy phép lữ hành quốc tế

thay đổi giấy phép lữ hành quốc tế

Điều kiện cấp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

  • Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế
  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
  • Đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý thủ tục hành chính:

  • Điều 49 Luật Du lịch
  • Theo quy định tại điểm 2, mục VII, Điều 1  Thông tư 07/2011/TT-BVHTTDL

Xin cấp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế ở đâu?

  • Thẩm quyền giả quyết cấp đổi giấy phép lữ hành quốc tế thuộc Tổng Cục Du Lịch

Thành phần hồ sơ Cấp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

  • Đơn đề nghị thay đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
  • Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (bản gốc) đã cấp cho doanh nghiệp
  • Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất
  • Thông báo của ngân hàng về thay đổi liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Du lịch.
Cách ghi phiếu công bố mỹ phẩm

Công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm mỹ phẩm đó trên thị trường.2. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin.

4. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo.

5. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

6. Độ ổn định của sản phẩm là khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của nó, đặc biệt là vẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về tính an toàn.

7. Định lượng của hàng hoá là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.

8. Nhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

9. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

10. Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.

11. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của Thông tư này mà nhãn gốc của mỹ phẩm còn thiếu.

12. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.

a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hoá có bao bì trực tiếp.

13. Lưu thông mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.

14. Số lô sản xuất mỹ phẩm là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô sản phẩm và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô sản phẩm bao gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô sản phẩm đó.

15. Ngày sản xuất mỹ phẩm là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

16. Hạn dùng của mỹ phẩm (hạn sử dụng) là mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

17. Sử dụng tốt nhất trước ngày là mốc thời gian mà nhà sản xuất khuyên dùng khi chất lượng sản phẩm đang đạt mức tối ưu.

18. Xuất xứ hàng hoá của mỹ phẩm là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ mỹ phẩm hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với mỹ phẩm trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất mỹ phẩm đó.

19. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

20. Hướng dẫn sử dụng là những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý. Hướng dẫn sử dụng có thể in trên bao bì trực tiếp hoặc theo dạng tài liệu đi kèm theo bao bì thương phẩm của mỹ phẩm trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo quy định.

21. Quảng cáo mỹ phẩm là các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

22. Hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm là hội nghị để giới thiệu hoặc thảo luận chuyên đề với người tiêu dùng về các vấn đề chuyên sâu liên quan đến mỹ phẩm.

23. Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.

24. Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo mỹ phẩm đến người tiêu dùng, bao gồm cơ quan báo chí, truyền thanh, truyền hình, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính, người tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.

25. Hội đồng mỹ phẩm ASEAN là cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để theo dõi, quyết định và giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN

Đăng ký kinh doanh như thế nào

Đăng ký giấy phép kinh doanh như thế nào?

Bạn có ý tưởng kinh doanh nhưng bạn đang phân vân không biết nên khởi đầu từ đâu?, các thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh như thế nào?. Việc đăng ký kinh doanh như thế nào là hợp pháp và đúng pháp luật không phải đơn giản. Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực Luật và là đối tắng xin giấy phép kinh doanh cho hàng ngàn doanh nghiệp trong và ngoài nước Bravolaw xin chia xẻ những kinh nghiệm sau đây:

Đăng ký kinh doanh như thế nào

Đăng ký kinh doanh như thế nào

Tại sao phải đăng ký kinh doanh?

  • Theo quy định của luật doanh nghiệp 2005 tổ chức, cá nhân khi kinh doanh phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Vì thế để việc kinh doanh là hợp pháp bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cá thể.

Tư vấn xin giấy phép đăng ký kinh doanh tại Bravolaw:

  • Xác đinh tính hợp lệ của các giấy tờ khách hàng cung cấp và tiến hành soạn hồ sơ đăng ký kinh doanh
  • Theo dõi quá trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp tại cơ quan nhà nước
  • Đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan Công an có thẩm quyền
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Dấu Công ty
  • Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế cho Doanh nghiệp

Những lưu ý khi đăng ký kinh doanh:

  • Cần xác định ngành nghề đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp
  • Cần xác định nguồn vốn điều lệ
  • Cần xác định số lượng thành viên góp vốn và loại hình doanh nghiệp
  • Cần lựa chọn tên cho doanh nghiệp
  • Cần xác định địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
  • Cần có hợp đồng/thỏa thuận thành lập doanh nghiệp