Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

  1. Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

a, Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh có nhu cầu xin Cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đến phòng vận tải – Sở giao thông vận tải Yên Bái để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng vận tải  vào giờ hành chính tất cả các ngày trong tuần trừ ngày lễ, ngày chủ nhật. Chuyên viên sẽ kiểm tra thẩm định tính pháp lý của hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ đầy đủ nhận hồ sơ và viết giấy hẹn ngày trả kết quả;

+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu chuyên viên có trách nhiệm thông báo cho Doanh nghiệp kinh doanh những thủ tục thiếu và yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ;

Bước 3: Trả kết quả.

– Trả kết quả tại Phòng vận tải;

+ Nộp lệ phí tại phòng vận tải;

+ Trao  Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh;

+ Trường hợp lấy hộ phải có giấy uỷ quyền hoặc chứng minh nhân dân;

b, Cách thức thực hiện: Tại cơ quan hành chính nhà nước.

c, Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu phụ lục 02;

+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

+ Phương án kinh doanh;

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi ngoài các quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 1 Điều 19 còn phải có thêm: Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông; bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đơn vị đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO gửi bản sao chụp giấy chứng nhận);

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ còn phải có thêm văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông.

  1. Đối với hộ kinh doanh:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo mẫu phụ lục 02;

+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d, Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e, Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập thể, Cá nhân.

f, Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông Vận tải Yên Bái.

– Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

– Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:  Sở Giao thông Vận tải Yên Bái.

– Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

g, Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lái xe.

h, Lệ phí (nếu có):

–  Phí cấp giấy phép: 50.000 đ

i, Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

– Giấy đề nghị cấp Giấy phép (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) theo phụ lục 02;

k, Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

l, Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:

– Nghị định số 91/2009/NĐ – CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

– Nghị định số 93/2012/NĐ – CP ngày 8/11/2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/NĐ – CP ngày 21/10/2009 của Chính phù về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

thay doi dang ký kinh doanh

Trình tự thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình công ty có tối thiểu là 3 thành viên và không có giới hạn. Số vốn trong công ty cổ phần được chia đều thành các cổ phiếu, mọi thành viên trong công ty cổ phần sẽ nắm 1 lượng cố phiếu nhất định và quyền quyết định mọi vấn đề trong hoạt động kinh doanh cũng như nội bộ công ty sẽ phụ thuộc và số lượng cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ.
1. Nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh công ty cổ phần :
–          Công ty cổ phần thay đổi, chuyển hướng họat động, bổ sung ngành nghề kinh doanh
–          Nghiên cứu xem xét vị trí trụ sở chính của công ty, tiến hành thay đổi trụ sở chính của công ty.
–          Tên doanh nghiệp dễ gây nhầm lẫn hoặc tên doanh nghiệp chưa thể hiện được ý nghĩa hoạt động kinh doanh của công ty, công ty tiến hành thay đổi tên doanh nghiệp Tiếp tục đọc

Xin giấy phép chuyển phát nhanh

Xin giấy phép chuyển phát nhanh

Để xin giấy phép chuyển phát nhanh, các doanh nghiệp cần lưu ý tuân theo quy định của Luật Bưu chính năm 2010, Nghị định 47/2011/NĐ-CPquy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính. Trong đó, các doanh nghiệp đặc biệt lưu tâm đến quy định về việc cấp giấy phép chuyển phát nhanh

Xin giấy phép chuyển phát nhanh

Xin giấy phép chuyển phát nhanh

Doanh nghiệp được phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh

– Doanh nghiệp được kinh doanh dịch vụ chuyển phát nói chung và chuyển phát nhanh nói riêng khi có Giấy phép bưu chính được cơ quan có thẩm quyền cấp. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần phải đáp ứng được các điều kiện về tài chính, cụ thể:
– Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh: tối thiểu 02 tỷ đồng Việt Nam;
– Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế: tối thiểu 05 tỷ đồng Việt Nam.

Trình tự, thủ tục cấp giấy phép bưu chính

– Đại diện pháp nhân của tổ chức xin cấp giấy phép chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
– Đại diện pháp nhân của tổ chức xin cấp giấy phép chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp hồ sơ tại Sở Thông tin và Truyền thông đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;Bộ Thông tin và Truyền thông đối với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.
– Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu cần) và tiến hành cấp giấy phép bưu chính trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Hộ kinh doanh cá thể là gì

Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Theo Định Nghĩa tại Điều 49 NĐ 43 Hộ Kinh Doanh Cá Thể thực chất cũng là một loại hình Doanh Nghiệp và vẫn được pháp luật công nhận và bảo vệ nhưng phạm vi kinh doanh chỉ nhỏ hẹp trong huyện, quận. Số lượng lao động Hộ Kinh Doanh Cá Thể được sử dụng không quá 10 người và khi thay đổi quy mô Kinh Doanh ví dụ có trên 10 lao động thì phải đăng ký để thành lập doanh nghiệp. Cá nhân đăng ký kinh doanh hộ cá thể tại UBND cấp Quận, Huyện

Hộ kinh doanh cá thể là gì

Hộ kinh doanh cá thể là gì

Một số đặc điểm của Hộ Kinh Doanh Cá Thể

– Không có tư cách pháp nhân và con dấu riêng

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể có thể là Cá nhân hoặc hộ Gia Đình

– Hộ Cá Thể chỉ được phép kinh doanh tại một địa điểm

– Được phép sử dụng không quá 10 lao động

Các loại thuế Hộ Kinh Doanh Cá Thể phải nộp

– Thuế môn bài theo Thông tư 96/2002/TT-BTC

– Thuế thu nhập Cá Nhân áp dụng Biểu thuế luỹ tiến từng phần (sau khi trừ đi phần được giảm trừ gia cảnh)

– Thuế GTGT trên Doanh số áp dụng tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh của Hộ Kinh Doanh

Công bố nguyên liệu thực phẩm

Công bố nguyên liệu thực phẩm nhập khẩu

Hồ sơ Công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm trong nước bao gồm các tài liệu sau:

I.    Danh mục hồ sơ

1.   Đối với thực phẩm nhập khẩu không phải là thực phẩm đặc biệt: “Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ;Thực phẩm dinh dưỡng qua ống xông; Thực phẩm biến đổi gen; Thực phẩm chiếu xạ; Thực phẩm chức năng”hồ sơ bao gồm:

+    Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu);

+    Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu) , bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan(màu sắc, mùi vị, trạng thái) , chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói; quy trình sản xuất;

+    Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài;

 

+    Bản dịch Tiêu chuẩn sản phẩm (Products Specification) của nhà sản xuất hoặc Phiếu kết quả kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

 

+    Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân) ;Mẫu có gắn nhãn (nếu có yêu cầu để thẩm định) ;

 

+    Bản sao Công chứng dịch đã được hợp pháp hóa lãnh sự của một trong các giấy chứng nhận sau (nếu có): Chứng nhận GMP (thực hành sản xuất tốt) ; HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) ; hoặc giấy chứng nhận tương đương;

+    Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận;

+    Bản sao Hợp đồng thương mại (nếu có) ;

+    Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen  hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao Giấy chứng nhận của nước xuất khẩu cho phép sử dụng với cùng mục đích trên phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và thuyết minh quy trình sản xuất;

 

2.   Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hồ sơ gồm:

+    Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo mẫu);

+    Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu) , bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan(màu sắc, mùi vị, trạng thái) , chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói; quy trình sản xuất;

+    Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài;

+    Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định. Riêng nước khoáng thiên nhiên phải có thêm phiếu kết quả xét nghiệm đối với  nước nguồn

+    Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân)

+    Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm  tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được cấp

+    Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có)

+    Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

+    Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất

+    Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ đối với phụ gia thực phẩm chất hỗ trợ chế biến

II.  Số lượng hồ sơ:  02 bộ.

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

Tiện ích khi Doanh nghiệp đăng ký Mã số mã vạch cho sản phẩm

  • Trong mỗi quốc gia, các doanh nghiệp, các nhà cung cấp sẽ thuận lợi khi quản lý, phân phối; biết được xuất xứ, nguồn gốc của mỗi loại sản phẩm.
  • Trong giao lưu thương mại quốc tế đăng ký mã số mã vạch các nhà sản xuất, các nhà cung cấp tránh được các hiện tượng gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng; sản phẩm hàng hóa có thể lưu thông trôi nổi toàn cầu mà vẫn biết được lai lịch của nó cũng như đảm bảo độ chính xác về giá cả và thời gian giao dịch rất nhanh.
  • Trong giao dịch mua bán, kiểm soát được tên hàng, mẫu mã, quy cách, giá cả xuất, nhập kho hàng không bị nhầm lẫn và nhanh chóng, thuận tiện.

Căn cứ pháp lý đăng ký Mã số mã vạch

  • Thông tư 88/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ Tài chính ban hành
  • Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Để đăng ký mã số mã vạch khách hàng cần cung cấp cho Bravolaw các giấy tờ sau

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập
  • Thông tin danh mục sản phẩm đăng ký MSMV

Thời gian hoàn thành

  • Ngay sau khi ký kết hợp đồng, chúng tôi sẽ tiến hành dựng hồ sơ đăng ký MSMV trong vòng 01 – 02 ngày làm việc.