Thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị

Thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị

Tư vấn thủ tục thay đổi chủ tịch Hội Đồng Quản Trị công ty Cổ phần. Giúp bạn gỡ bỏ những khó khăn trong quá trình làm thủ tục hành chính khi thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị công ty.

Thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị

Thay đổi chủ tịch hội đồng quản trị

Hồ sơ pháp lý

Hồ sơ thay đổi chủ tịch Hội Đồng Quản Trị:

  • Văn bản của Hội đồng quản trị đề nghị thay đổi các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Văn bản đề nghị phải giải thích lý do thay đổi
  • Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc thay đổi chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị
  • Bản chính Đơn xin từ chức hoặc Đơn xin thay thế người đại diện của pháp nhân (nếu có)
  • Danh sách trích ngang của người được dự kiến bố trí vào chức danh sẽ thay đổi (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Quyết định số05/2007/QĐ-NHNN)
  • Các văn bản khác có liên quan.

Tư vấn Thay đổi chủ tịch Hội Đồng Quản Trị tại Bravolaw:

  • Tư vấn miễn phí các thủ tục pháp lý liên quan đến thay đổi đăng ký kinh doanh
  • Đánh giá tính pháp lý của các giấy tờ khách hàng cung cấp
  • Hoàn thiện hồ sơ và giao dịch với các Cơ Quan Nhà Nước để hoàn tất việc thay đổi chủ tịch Hội Đống Quản Trị
thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Công Ty của bạn đang gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh, bạn muốn tạm ngừng kinh doanh trong một thời gian, Bravolaw xin tư vấn về thủ tục pháp lý tạm ngừng kinh doanh như sau:

thủ tục tạm ngừng kinh doanh

thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Cơ sở pháp lý khi làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh:

  • Điều 156 Luật doanh nghiệp 2005
  • Điều 43 của Nghị định 88/2006/NĐ-CP

Các quy định đối với doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh:

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Ngành, nghề kinh doanh.

3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá 1 (một) năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 (hai) năm.

4. Lý do tạm ngừng kinh doanh.

5. Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Kèm theo thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo và ghi vào sổ theo dõi.

thay đổi thành viên góp vốn

Thay đổi thành viên góp vốn

Việc thay đổi Thành viên góp vốn Công ty là việc làm thường xuyên của doanh nghiệp, nắm bắt được xu hướng đó cùng với mong muốn đồng hành cùng với thành công của doanh nghiệp Bravolaw xin tư vấn Thay đổi thành viên góp vốn như sau:

thay đổi thành viên góp vốn

thay đổi thành viên góp vốn

Căn cứ pháp luật khi thay đổi thành viên góp vốn:

– Luật Doanh nghiệp 2005

– Luật Đầu tư năm 2005

Trình tự thực hiện Thay đổi thành viên góp vốn Công ty:

– Công dân: nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận “một cửa”) và nhận giấy biên nhận.
– Sở KH&ĐT: Phòng ĐKKD nhận hồ sơ từ Bộ phận một cửa (BPMC), thụ lý hồ sơ, sau đó chuyển lại kết quả giải quyết cho BPMC.
– Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại BPMC.
– Nếu hồ sơ không hợp lệ: kết quả là Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau khi sửa đổi hồ sơ, công dân nộp lại hồ sơ tại BPMC và thực hiện theo trình tự như lần nộp đầu tiên.
– Nếu hồ sơ hợp lệ: kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD

Hồ sơ Thay đổi thành viên góp vốn gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
– Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi các nội dung đăng ký của doanh nghiệp.
– Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tương ứng đối với các trường hợp thay đổi:
+ Danh sách thành viên sau khi thay đổi đối với trường hợp thay đổi thành viên/tỷ lệ vốn góp của thành viên ; Kèm theo phải có:
+ Bản sao Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực của thành viên mới là cá nhân/Giấy CN ĐKDN của thành viên mới là tổ chức;
+ Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty (trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng)
+ Văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa kế (trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế)
+ Hợp đồng tặng cho phần vốn góp và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc tặng cho (trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho vốn góp)
– Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty (đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố khác đến).
– Báo cáo tài chính tại kỳ gần nhất (đối với trường hợp thay đổi giảm vốn điều lệ); Báo cáo tài chính được xác nhận của kiểm toán độc lập (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ của công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%).
– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định);
– Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng (đối với ngành nghề mà luật pháp chuyên ngành yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề).

thay đổi địa chỉ công ty

Thay đổi địa chỉ Công Ty

Công Ty của bạn thay đổi địa chỉ, bạn đang boăn khoăn về các thủ tục pháp lý khi Thay đổi địa chỉ Công ty. Bravolaw, Công ty Luật hàng đầu chuyên tư vấn Thay đổi đăng ký kinh doanh cho hàng ngàn doanh nghiệp sẽ tư vấn cho Quý khách.

Hồ sơ xin Thay đổi địa chỉ Công ty:

Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty
Biên bản họp về việc thay địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:

  • Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  • Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần)
  • Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

Quyết định về việc thay đổi trụ sở công ty của doanh nghiệp:

  • Hội đồng thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên)
  • Chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên)
  • Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần)
  • Các thành viên hợp danh (đối với công ty hợp danh)

Căn cứ Pháp lý khi Thay đổi địa chỉ Công ty:

Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2005
Điều 67 của Luật Doanh nghiệp
Điều 35 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Quy định của Pháp luật khi Thay đổi địa chỉ Công ty:

Trước khi đăng ký thay đổi trụ sở công ty, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. Việc thay  đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.